Quy định giá đất mới của Huyện Cần Giờ niêm yết mức sàn 6.0 tr/m² và mức trần 45.0 tr/m².
- Tuyến đường có mức định giá cao nhất tại Huyện Cần Giờ: Rừng Sác, Duyên Hải, Giồng Ao, Tắc Xuất, Lương Văn Nho.
- Mức thu thuế theo quy định: Áp dụng 2% thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng và 0.5% lệ phí trước bạ nhà đất.
- Cập nhật khung giá: Khảo sát đơn giá đất các vùng lân cận qua bảng giá đất TPHCM 2026.
Quy chế quản lý Bảng giá đất Huyện Cần Giờ 2026 khẳng định quyết tâm minh bạch hóa thị trường bất động sản trên toàn địa bàn Huyện Cần Giờ. Cùng với sự điều chỉnh của toàn bộ bảng giá đất TPHCM 2026, địa bàn Huyện Cần Giờ thuộc Khu đô thị du lịch sinh thái biển đang đón nhận sự bứt phá mạnh mẽ về hạ tầng giao thông và dòng vốn đầu tư bất động sản.
Tổng quan khung bảng giá đất Huyện Cần Giờ 2026
Khu dự trữ sinh quyển thế giới, tâm điểm thu hút vốn đầu tư với Siêu đô thị lấn biển Vinhomes Green Paradise 2.870 ha và Cầu Cần Giờ. Đơn giá đất tại Huyện Cần Giờ ghi nhận mức sàn tối thiểu khoảng 6.0 triệu/m² tại các tuyến đường nhánh ngoại vi và đạt đỉnh 45.0 triệu/m² tại các tuyến phố thương mại sầm uất nhất.
Tiềm năng tăng giá đất tại Huyện Cần Giờ được minh chứng qua mức chênh lệch 2.5 – 4.0 lần giữa giá thị trường và giá nhà nước.
Bảng tra cứu giá đất các tuyến đường trọng điểm Huyện Cần Giờ
Dưới đây là bảng giá đất tham chiếu tại các trục đường huyết mạch trên địa bàn Huyện Cần Giờ được phân bổ theo 4 cấp vị trí:
| Tên tuyến đường | Đoạn đường | Vị trí 1 (Mặt tiền) | Vị trí 2 (Hẻm ≥5m) | Vị trí 3 (Hẻm 3-5m) | Vị trí 4 (Hẻm <3m) |
|---|---|---|---|---|---|
| Rừng Sác | Toàn tuyến / Trung tâm | 45.0 tr/m² | 31.5 tr/m² | 22.5 tr/m² | 18.0 tr/m² |
| Duyên Hải | Toàn tuyến / Trung tâm | 38.2 tr/m² | 26.7 tr/m² | 19.1 tr/m² | 15.3 tr/m² |
| Giồng Ao | Toàn tuyến / Trung tâm | 31.5 tr/m² | 22.0 tr/m² | 15.8 tr/m² | 12.6 tr/m² |
| Tắc Xuất | Toàn tuyến / Trung tâm | 24.8 tr/m² | 17.4 tr/m² | 12.4 tr/m² | 9.9 tr/m² |
| Lương Văn Nho | Toàn tuyến / Trung tâm | 18.0 tr/m² | 12.6 tr/m² | 9.0 tr/m² | 7.2 tr/m² |
Quy định hệ số điều chỉnh vị trí đất tại Huyện Cần Giờ
Biểu tính hệ số hẻm ở Huyện Cần Giờ bảo đảm việc thu nộp ngân sách đúng đối tượng, tránh tình trạng áp sai đơn giá đất giữa mặt tiền và hẻm.
Hướng dẫn tính thuế chuyển nhượng & tiền sử dụng đất Huyện Cần Giờ
Bảng giá đất Cần Giờ phản ánh kỳ vọng lớn từ hạ tầng siêu dự án cảng trung chuyển quốc tế. Khoản tiền thuế và phí sang tên sổ hồng ở Huyện Cần Giờ gồm 2% thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản và 0.5% lệ phí trước bạ tài sản.
Công thức tính tiền chuyển mục đích lên đất ở (Thổ cư)
Số tiền sử dụng đất phải nộp ở Huyện Cần Giờ tính bằng công thức: [Giá đất thổ cư – Giá đất nông nghiệp] × Diện tích.
Kinh nghiệm đầu tư và tối ưu thuế đất an toàn tại Huyện Cần Giờ
Đất thổ cư ven biển Cần Thạnh, Long Hòa đón đầu sóng hạ tầng du lịch biển.
Người bán nhà đất tại Huyện Cần Giờ nên giữ lại toàn bộ chứng từ nộp thuế TNCN để phục vụ công tác quyết toán tài chính cá nhân.
Dự án bất động sản hưởng lợi từ hạ tầng & giá đất Huyện Cần Giờ
Nhờ sở hữu vị thế kết nối vượt trội và tiềm năng tăng trưởng giá đất bền vững, các dự án tiêu biểu tại Huyện Cần Giờ đang thu hút dòng vốn đầu tư lớn:
- Vinhomes Green Paradise: siêu đô thị biển 2.870 ha, bảo chứng tăng giá đất toàn khu vực Cần Giờ.
Tư vấn đón sóng bảng giá đất bất động sản Huyện Cần Giờ: Quý khách hàng hãy gọi ngay hotline Sài Gòn Group 0901 888 888 để nhận trọn bộ dữ liệu phân tích giá đất và cơ hội đầu tư BĐS F1 tại Huyện Cần Giờ.
Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất Huyện Cần Giờ 2026
Bảng giá đất Huyện Cần Giờ 2026 cao nhất ở tuyến đường nào?
Đơn giá đất ở cao nhất tại Huyện Cần Giờ thuộc về các trục đường thương mại lõi trung tâm như Rừng Sác với mức giá lên tới 45.0 triệu/m².
Mua bán nhà đất tại Huyện Cần Giờ phải nộp những loại thuế phí gì?
Giao dịch chuyển nhượng bất động sản ở Huyện Cần Giờ chịu Thuế thu nhập cá nhân 2% của bên bán, Lệ phí trước bạ 0.5% của bên mua cùng phí thẩm định hồ sơ công chứng theo quy định.
Giá đất nhà nước tại Huyện Cần Giờ có bằng giá mua bán thực tế ngoài thị trường không?
Bảng giá đất mới tại Huyện Cần Giờ đã được điều chỉnh tăng tiệm cận nhưng giá giao dịch thị trường thực tế vẫn cao hơn khoảng 2.5 – 4.0 lần tùy theo vị trí và khả năng kinh doanh.






